Kiểm tra hậu mại mỹ phẩm

1. Xây dựng chiến lược kiểm tra hậu mại:

Việc xây dựng chiến lược kiểm tra hậu mại sau khi thực hiện công bố mỹ phẩm cần căn cứ vào một số yếu tố sau:

a) Dạng sản phẩm: Việc lấy mẫu mỹ phẩm kiểm tra hậu mại cần tập trung vào một số nhóm sản phẩm sau:

– Sản phẩm làm trắng da.

– Phần rôm (bột Talc) hoặc các sản phẩm có chứa khoáng chất.

– Sản phẩm dùng cho mắt, môi.

– Sản phẩm nhuộm tóc, đặc biệt là các sản phẩm xuất xứ từ các nước vẫn cho phép sử dụng một số chất nhuộm nằm trong danh mục các chất cấm sử dụng trong mỹ phảm (Annex II).

– Sản phẩm dành cho trẻ em hoặc phụ nữ có thai.

kiem tra hau mai my pham

 

b) Nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm: Cần chú ý các sản phẩm có xuất xứ:

– Từ các nước mà luật khác so với các nước ASEAN.

– Các nước có tiền sử về các sản phẩm không đạt quy định.

c) Công ty, nhãn hàng:

– Dựa vào dữ liệu về tiền sử vi phạm.

– Chú ý các công ty ít tên tuổi, chưa được biết tới.

d) Thành phần:

– Chú ý những nguyên liệu có nguy cơ có thể chứa một số tạp chất gây độc như kim loại nặng, amiăng.

– Một số nguyên liệu có nguy cơ có thể chứa một số tạp chất không được phép ví dụ như TEA độ tinh khiết phải trên 99% (hàm lượng tối đa DEA là 0,5%) hoặc các tạp chất có thể có tương tác với các thành phần khác như tác nhân nitro hoá (các Nitrit trong nước).

2. Khi đánh giá, xem xét mẫu sản phẩm mỹ phẩm, cần chú ý một số chỉ tiêu, thành phần như:

– Sản phẩm làm trắng da: Thủy ngân, hydroquinone, hóc môn (dịch chiết nhau thai).

– Phấn rôm: Kim loại nặng, Asbestos (Amiang), giới hạn vi sinh;

– Sản phẩm trang điểm mắt: Kim loại nặng, giới hạn vi sinh;

– Sản phẩm dùng cho môi: Chất màu cấm sử dụng;

– Sản phẩm nhuộm tóc: Thành phần chất tạo màu cấm sử dụng;

– Các nguyên liệu từ cây cỏ: Dư lượng chất bảo vệ thực vật, vi sinh vật.

3. Kiểm tra Hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF):

Khi kiểm tra hồ sơ thông tin sản phẩm cần chú ý những điểm sau:

– Công thức sản phẩm.

– Tiêu chuẩn của nước sử dụng trong sản xuất.

– Sự hiện diện của Benzene trong các Carbomer.

– Hàm lượng Dioxane trong các nguyên liệu ethoxylate hoá, ví dụ như SLES.

– Dầu khoáng/ Vaseline/ Paraffin: phải tuân thủ các yêu cầu trong hướng dẫn của COLIPA về quá trình trưng cất.

– Nguy cơ có nhiễm Nitrosamine (Nitrit trong nước có thể là nguồn của các tác nhân Nitro hoá).

– Đánh giá tính an toàn.

– Những yếu tố liên quan đến chất lượng, ví dụ như quản lý tài liệu, công bố GMP, sự sạch sẽ, vệ sinh trong quá trình sản xuất.

– Các nguyên liệu có nguồn gốc sử dụng công nghệ sinh học (chú ý nguy cơ đột biến gen).

– Dịch chiết thực vật (chú ý dung môi sử dụng, đánh giá tính an toàn, chất bảo vệ thực vật, chất bảo quản).

4. Địa điểm kiểm tra:

Cơ quan quản lý cần lập danh sách các kênh phân phối, đảm bảo không bỏ qua bất kỳ một địa điểm nào. Việc kiểm tra giám sát hậu mại mỹ phẩm cần tập trung nơi đầu nguồn (các đơn vị đầu mối nhập khẩu, phân phối, sản xuất). Ngoài ra, có thể kiểm tra tại các địa điểm:

– Cửa hàng mỹ phẩm

– Cửa hàng ở các trung tâm thương mại

– Nhà thuốc

– Chợ bình dân

– Dịch vụ làm đẹp

– Phòng khám da liễu, …

– Cơ sở sản xuất không tuân thủ CGMP: căn cứ vào mức độ ảnh hưởng đến chất lượng và tính an toàn của sản phẩm mà có thể yêu cầu doanh nghiệp có biện pháp khắc phục ngay hoặc cần khắc phục trong thời gian ngắn.

Thứ tự ưu tiên trong việc kiểm tra giám sát hậu mại mỹ phẩm dựa vào loại sản phẩm, nguồn gốc xuất xứ, nhãn hàng, thương hiệu công ty, thành phần công thức.

(Phụ lục 08 – MP – Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý mỹ phẩm)

[contact-form-7 id="315" title="Contact post"]